TRANG CHỦTÌM KIẾMSƠ ĐỒ WEBSITELIÊN HỆ
 Thứ ba, Ngày 28 Tháng 03 Năm 2017  [ENGLISH]
  Đang truy cập: 71  
 
1 1 9 7 9 6 6 1
 
 
Các nghiên cứu khoa học
Khảo sát, đánh giá công tác truyền thông - giáo dục về dân số, SKSS và KHHGĐ đặc thù vùng biển, đảo và ven biển (Phục vụ công tác quản lý và điều hành Đề án 52)

I. Đặt vấn đề, mục tiêu
Cuộc khảo sát, đánh giá được tiến hành theo quyết định số 238/QĐ-TCDS ngày 27/10/2009 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục DS-KHHGĐ nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Đề án 52 theo quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020.
Mục tiêu khảo sát:
1. Đánh giá thực trạng công tác truyền thông – giáo dục (TT-GD) Dân số/Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình (DS/SKSS/KHHGĐ) tại các vùng biển, đảo và ven biển .
2. Đánh giá mức độ hiểu biết, thái độ hành vi về DS/SKSS/KHHGĐ của các nhóm đối tượng tại các vùng biển, đảo và ven biển;
3. Xác định các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến công tác TT-GD về  DS/SKSS/KHHGĐ tại các vùng biển, đảo và ven biển;
4. Xác định nhu cầu trong công tác TT-GD về DS/SKSS/KHHGĐ tại các vùng biển, đảo và ven biển
5. Đề xuất các kiến nghị về các giải pháp TT-GD về DS/SKSS/KHHGĐ phù hợp và hiệu quả cho các đối tượng tại các vùng biển, đảo và ven biển.

II. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp thu thập, phân tích thông tin thứ cấp
2. Phương pháp thu thập thông tin thực địa:
a) Phương pháp định lượng (bằng bảng hỏi);
b) Phương pháp định tính (phỏng vấn sâu; thảo luận nhóm)
3. Phương pháp chuyên gia.
Khảo sát tiến hành tại 8 tỉnh, 16 huyện, 30 xã/phường, 2 tổ dân cư. Tại 05 khu vực là: (1)Khu vực ven biển; (2)Khu vực đầm phá/ ngập mặn; (3)Khu vực trên biển/ âu thuyền/cảng cá/làng vạn chài; (4)Khu vực đảo; (5)Khu kinh tế ven biển (Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Du lịch). Mẫu phiếu hỏi là 2.590 người (trong đó cặp vợ chồng là 1636 người, VTN/TN 809 người, cán bộ 03 cấp là 64 người, cán bộ dịch vụ tư vấn là 81 người), 88 cuộc phỏng vấn sâu, 48 cuộc thảo luận nhóm

III. Các kết quả, kết luận khảo sát, đánh giá
1. Thực trạng và nhu cầu trong công tác TT-GD về DS/SKSS/KHHGĐ tại các vùng biển, đảo và ven biển.
a) Về đội ngũ cán bộ TT-GD DS/SKSS/KHHGĐ:
- Thiếu cán bộ, nhiều huyện chỉ có 1-1,5 cán bộ làm công tác TT. Ở cấp xã/phường, tỷ lệ nam/nữ chênh lệch rất lớn (cán bộ chuyên trách có 19,5% nam/80,5% nữ; CTV dân số có 15,2% nam/84,8% nữ). Trình độ của đội ngũ cán bộ còn yếu, nhất là ở cấp cơ sở xã/phường. Họ có tinh thần nhiệt tình khá cao, nhưng chế độ đãi ngộ được chưa tương xứng. 
- Hiện nay các địa phương có nhu cầu cao về số lượng và nâng cao năng lực cán bộ, bao gồm cả kỹ năng truyền thông, kỹ năng tư vấn, kỹ năng truyền đạt thông tin và kỹ năng phối hợp liên ngành, đặc biệt là đối với cán bộ chuyên trách tại cấp xã/phường.
b) Về tác động của các kênh  TT-GD:
- Các kênh TT-GD đã phát huy tác động khá tốt, điển hình là đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số, CTV dân số, Hội phụ nữ, Chính quyền cơ sở; và các trung tâm tư vấn DS-KHHGĐ. Hệ thống đài truyền hình tỉnh, đặc biệt là hệ thống loa xã/phường đã phát huy tác động khá tốt. Nhu cầu của các cặp vợ chồng được cung cấp thông tin qua các kênh truyền hình, phát thanh, hệ thống loa xã/phường và đội ngũ cán bộ dân số, đặc biệt là các CTV dân số tại cộng đồng. Đối với VTN/TN nhu cầu cao đối với các kênh TT như Đài truyền hình, Đài phát thanh, Hệ thống loa truyền thanh xã/phường, các trường lớp.
c) Về mức độ nhận thức, thái độ hành vi về chính sách DS/SKSS/KHHGĐ:
- Về thực hiện chính sách Dân số: Có từ 88% tới 92,9% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ và có từ 88% tới 94,6% cặp vợ chồng tại 05 khu vực địa lý đặc thù đã hiểu biết, tỏ ý đồng tình với chính sách qui định qui mô gia đình  từ 1 đến 2 con. Vẫn còn 26,1% các cặp vợ chồng có từ 3 con trở lên.
- Về thực hiện qui định  cấm lựa chọn giới tính thai nhi: Còn 39,5% cặp vợ chồng và 35,8% VTN/TN chưa biết qui định cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- Về qui định độ tuổi kết hôn: Còn 15,2% VTN/TN chưa biết tuổi qui định kết hôn của nữ là 18 tuổi trở lên; 13,4% chưa biết tuổi kết hôn của nam là từ 20 tuổi trở lên; Ở khu vực trên biển/âu thuyền/cảng cá/ vạn chài 28,7% VTN/TN cho rằng tuổi kết hôn của nam là từ 18 tuổi trở lên và 30,0%  cho rằng tuổi kết hôn của nữ là từ 20 tuổi.
- Về chăm sóc SKSS/KHHGĐ: Có từ 49,0% tới 90,9% cặp vợ chồng đã biết tới 09 BPTT, tuy nhiên chỉ tập trung chủ yếu ở 03 BPTT là: Đặt vòng tránh thai, Uống thuốc tránh thai và Sử dụng Bao cao su. Các BPTT hiện đại như: Thuốc cấy, Màng ngăn âm đạo, thuốc tránh thai khẩn cấp... còn ít được biết tới.
- Về chăm sóc sức khỏe VTN/TN: Còn quá nửa (57,1%) VTN/TN  chưa biết tới 5 nội dung chăm sóc SKSS VTN/TN. Có từ 76,1% - 100,0% VTN/TN đồng thuận quan điểm tình dục an toàn và không để xảy ra mang thai ngoài ý muốn.
- Về làm mẹ an toàn (LMAT): Có từ 63,0% tới 94,1% các cặp vợ chồng nhận thức khá tốt 9/11 nội dung LMAT. Vẫn còn 28,6% các cặp vợ chồng ở các khu vực trên biển/âu thuyền/vạn chài  tới khám thai và nghe lời tư vấn ở thầy lang,bà đỡ vườn.
- Về phòng ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (ĐTD): Có từ 83,2% tới 88,5% các cặp vợ chồng biết về HIV/AIDS, về các bệnh lậu, giang mai, còn 50% chưa biết tới các các bệnh mụn cóc sinh dục, trùng roi, sùi mào gà và bao qui đầu. Có từ 60% tới 94,2% cặp vợ chồng biết thực hành các biện pháp phòng tránh các bệnh lây/nhiễm qua đường sinh sản và đường tình dục, HIV/AIDS; 83,2% tới 97,3% VTN/TN biết về HIV/AIDS và 70% biết các bệnh bệnh lậu, bệnh giang mai. Có 71% tới 92% VTN/TN thực hành phòng tránh HIV và ma túy. Gần 100% VTN/TN không QHTD trước hôn nhân.
- Về nạo phá thai an toàn : Có từ 56,5% đến 90,% cặp vợ chồng hiểu biết về hậu quả của nạo phá thai. Còn khoảng 10% phụ nữ  đã từng nạo phá thai.
d) Thực trạng các phương tiện hỗ trợ truyền thông (PTTT):
Các địa phương có các phương tiện TT-GD chủ yếu là Truyền hình, phát thanh, hệ thống loa đài xã/ phường, băng rôn/khẩu hiệu. Còn có 10 tỉnh thiếu hệ thống loa truyền thanh cấp xã, 22 tỉnh còn thiếu thuyền/ xuồng cho cấp xã, 20 tỉnh không có xe truyền thông lưu động cho cấp huyện. Các khu vực địa lý đặc thù có nhu cầu từ 90%-100%  PTTT. Đặc biệt thiếu các phương tiện đi lại bằng xuồng /thuyền.
e) Thực trạng về các sản phẩm truyền thông (SPTT):
Tại 05 khu vực chỉ có 5/9 loại SPTT có mức độ tác động từ mức trung bình và tốt trở lên, bao gồm: Pa nô/áp phích; Tờ bướm/tờ rơi; Tài liệu hướng dẫn và khẩu hiệu băng rôn và kịch bản văn hóa – văn nghệ. Có 04 loại còn kém đó là tranh lật, băng đĩa hình, báo/tạp chí và phim ảnh. Nhu cầu hiện nay: Thứ nhất là các tài liệu hướng dẫn; Thứ 2 là pa-nô/áp-phích; Thứ 3 là: Tờ rơi/ tờ bướm; Thứ 4 là: Kịch bản văn hóa văn nghệ; Thứ 5 là: Khẩu hiệu/băng rôn; Thứ 6 là báo/tạp chí; Thứ 7 là phim ảnh; Thứ 8 là băng đĩa hình; Thứ 9 là: Tranh lật.
f) Thực trạng về nội dung/thông điệp truyền thông:
Tại 05 khu vực địa lý, người dân đã có cơ hội tiếp nhận 16 nội dung và thông điệp TT về DS/SKSS/KHHGĐ ở mức độ khác nhau. Đối với các cặp vợ chồng đã tiếp nhận 8/16 nội dung, đối với VTN/TN có 12/16 nội dung/ thông điệp truyền thông được tiếp nhận với tỷ lệ khá cao. Các nội dung/thông điệp tiếp nhận còn thấp là: Khám SK tiền hôn nhân; Các nguy cơ mang thai ngoài ý muốn; Nạo phá thai an toàn VTN/TN, chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục; Nạo phá thai an toàn. Nhu cầu cung cấp các nội dung /thông điệp TT như: Khám SK tiền hôn nhân; Các nguy cơ mang thai ngoài ý muốn; Nạo phá thai an toàn VTN/TN; Chăm sóc SK trẻ sơ sinh; Các bệnh lây nhiễm qua ĐTD; Các bệnh về  đường sinh sản; Nạo phá thai an toàn.
g) Thực trạng về trang thiết bị truyền thông:
Các tỉnh vùng biển, đảo, ven biển mới có 3/6 loại thiết bị được trang bị trên 50% .Các thiết bị khác và các khu vực còn lại mới được trang  thiết bị với tỷ lệ rất thấp từ 10,% tới 46,5%. Các thiết bị TT đạt hiệu quả trung bình và tốt chiếm tỷ lệ đánh giá khá cao, thấp nhất cũng là 82,1. Kinh phí mua sắm trang thiết bị ít ỏi, lãng phí và kém hiệu quả.
h) Thực trạng về kinh phí truyền thông tại cơ sở :
Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách và CTV quá thấp so với công việc đang đảm nhận. Các địa phương có nhu cầu khá cao về cung cấp kinh phí để  tăng thù lao, chi phí cho cán bộ làm công tác TT-GD  và cung cấp kinh phí để  mua sắm trang thiết bị hỗ trợ công tác TT.
2. Mức độ tác động của các yếu tố địa lý, môi trường tự nhiên, văn hóa – xã hội và kinh tế xã hội tới nhận thức, thái độ và hành vi của các cặp vợ chồng và VTN/TN
a. Về mức độ tác động ảnh hưởng của các yếu tố địa lý, môi trường tự nhiên:
Thứ nhất là gió bão nhiều; Thứ 2 là  địa hình hiểm trở, khó đi lại; Thứ 3 là địa hình bị chia cắt, biệt lập;  Thứ  4 là môi trường ô nhiễm; Thứ 5 là mưa nhiều; Thứ 6 là nóng nắng; Thứ 7 là môi trường  ăn mòn phương tiện nghe nhìn; Thứ 8 là Môi trường mặn thiếu nước ngọt; Thứ 9 là khí hậu khắc nghiệt .
b. Về mức độ tác động ảnh hưởng của các yếu tố yếu tố VH-XH :
Thứ nhất là người dân thích có con trai ; Thứ 2 là  học vấn thấp, bỏ học sớm; Thứ 3 là bất bình đẳng giới; Thứ 4 là người dân thích có nhiều con trai; Thứ 5 là  trẻ em lao động sớm;  Thứ 6 là di động dân cư cao; Thứ 7 là tập quán sinh hoạt không vệ sinh; Thứ 8 là gia đình/dòng họ; Thứ 9 là văn hoá hội nhập; Thứ 10 là tôn giáo.
c. Về mức độ tác động ảnh hưởng của các yếu tố yếu tố KT-XH:
Thứ nhất là thu nhập không ổn định; Thứ 2 là thu nhập thấp/chưa có thu nhập; Thứ 3 là thiếu thông tin; Thứ 4 là thiếu phương tiện truyền thông; Thứ 5 là thời gian trên biển nhiều; Thứ 6 là lao động nặng nhọc, vất vả; Thứ 7 là nơi làm việc xa gia đình;  Thứ 8 là nhiều rủi ro nghề nghiệp.

IV. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Giải pháp:
1. Giải pháp về đội ngũ cán bộ TT-GD:
Kiện toàn, bổ sung và phân bố hợp lý cán bộ TT-GD tại các huyện/quận vùng biển, hải đảo và ven biển; Khuyến khích nam giới tham gia làm cán bộ chuyên trách DS và CTV dân số tại các khu vực khó khăn; Tận dụng những cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trong công tác TT-GD; Lồng ghép các lớp Đào tạo/Bồi dưỡng/Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác TT/TV/DV với các chương trình mục tiêu, dự án, đề án.

2. Giải pháp về các kênh  TT-GD:
Tăng cường triển khai mô hình tư vấn nhóm nhỏ tại cộng đồng và tại gia đình; Thúc đẩy vai trò tích cực của chính quyền và các tổ chức chính trị, xã hội như Mặt trận TQVN, Đoàn TNCSHCM trong công tác TT-GD về DS/SKSS/KHHGĐ.

3. Giải pháp về các phương tiện truyền thông (PTTT):
Bao phủ hệ thống loa truyền thanh xã /phường và phủ sóng truyền hình;  Đầu tư xây dựng các công trình quảng cáo/truyền thông bền vững có dự tính đến rủi ro do điều kiện khắc nghiệt vùng biển; Trang bị máy nghe sóng ngắn cho cán bộ chuyên trách, thuê mướn các phương tiện hỗ trợ công tác truyền thông.

4. Giải pháp về các sản phẩm truyền thông (SPTT):
Căn cứ vào nhu cầu của từng khu vực ưu tiên cung cấp: Thứ nhất là các tài liệu hướng dẫn; Thứ 2 là: Pa nô /áp phích; Thứ 3 là: Tờ rơi/ tờ bướm; Thứ 4 là kịch bản văn hóa văn nghệ; Thứ 5 là khẩu hiệu băng rôn; Thứ 6 là báo/tạp chí; Thứ 7 là phim ảnh; Thứ 8 là băng đĩa hình, thứ  9 là tranh lật. 

5. Giải pháp về các nội dung/thông điệp truyền thông:
Đưa nhiều các nội dung về không phân biệt giới tính và bất bình đẳng giới, về khám sức khoẻ tiền hôn nhân; Nạo phá thai an toàn; Các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản ; Các bệnh lây truyền qua đường tình dụ ; HIV/ AIDS. Tiếp tục tăng cường các nội dung /thông điệp về qui mô gia đình ít con, các nội dung LMAT, CSSKSS VTN/TN; Tuyên truyền phổ biến Qui định tuổi kết hôn trong luật Hôn nhân và gia đình. Lồng ghép các nội dung chống ô nhiễm môi trường và xóa bỏ tập quán sinh hoạt không hợp vệ sinh, tuyên truyền vận động chống bỏ học sớm và chống lao động sớm ở trẻ em đối với các cặp vợ chồng .

6. Đề xuất  giải pháp về trang thiết bị truyền thông:
Lập kế hoạch cung cấp, hoặc cung cấp kinh phí thuê mướn các trang thiết bị phục vụ công tác TT về DS-KHHGĐ.

7. Giải pháp về kinh phí truyền thông tại cơ sở:
Hỗ trợ kinh phí và các phương tiện đi lại phù hợp cho cán bộ TT/TV/DV, cán bộ chuyên trách dân số, và CTV dân số; Xây dựng chế độ bồi dưỡng thù lao cho cán bộ chuyên trách và CTV dân số theo chế độ thù lao chi trả của các dự án, chương  trình mục tiêu.

Một số kiến nghị:
1- Tạo mọi điều kiện  thụân lợi cho người dân tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ,đặc biệt là ở các khu vực đầm phá/ngập mặn và khu vực  ven biển.
2- Nâng cao trình độ dân trí, đẩy mạnh công tác thông tin - tuyên truyền tại cơ sở xã/phường; Cung cấp thông tin; Tuyên truyền  phổ biến các kiến thức, kỹ năng cho người dân.
3. Cần nhanh chóng bao phủ điện khí hóa các khu vực địa lý vùng biển, đảo ven biển, đặc biệt là tại các xã đảo bằng nhiều nguồn cung cấp điện năng khác nhau ; cung cấp nước ngọt cho các khu vực thiếu nước ngọt nặng nề như khu vực trên đảo.
4. Tổng cục DS-KHGĐ nên có nhiều cuộc khảo sát chuyên đề công tác TT-GD về DS/SKSS/KHHGĐ tại vùng biển, đảo và ven biển để có cơ sở lập các kế hoạch điều chỉnh, can thiệp kịp thời.trong công tác TT-GD về DS/SKSS/KHHGĐ./.

Ngày 27/03/2012
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế  
In trangXem & inGửi mailĐầu trangTrở lại
 
Ý kiến của bạn
Họ và tên *
Điện thoại Email :
Địa chỉ *
Nội dung *

 TÁC NGHIỆP
Trang thông tin điện tử Viện chiến lược và chính sách Y tế 
Địa chỉ:Ngõ A36 - Đường Hồ Tùng Mậu - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại:84-4-38234167. Fax:84-4-38232448.
Giấy phép thiết lập trang tin điện tử số: 47/GP-BC
do Cục báo chí Bộ văn hóa thông tin cấp ngày 25/04/2005.